A Few Contributions of the Béhaine Dictionary to Vietnamese Language and Culture

Nguyễn Cung Thông

Main Article Content

Abstract

This article depicts some contributions of father Pigneaux de Béhaine’s dictionary to Vietnamese language and culture. The hand-written copy’s title is Dictionarium Anamitico-Latinum which was compiled around 1772 - 1773, later edited slightly and published formally by father JeanLouis Taberd in 1838. Behaine's dictionary entry order is Han/Nom character - chữ quốc ngữ - Latin explanation, it will be abbreviated as TVL in this article. Some original form (in 18th century) of popular sayings and proverbs are explained in the article: the popular saying giả mù sa mưa was actually giả mù pha mưa in TVL, có công mài sắt có ngày nên kim was chí công mài sắt chầy ngày nên kim, ăn quả nhớ kẻ trồng cây was ăn trái nhớ kẻ trồng cây, con nhà tông không giống lông cũng giống cánh was con công chẳng giống lông thì giống cánh via personalisation process and also chăng was used as negatve marker previously, xà cừ was xa cừ 車 渠 via tone assimilation process, cúng dường was formerly cung dưỡng 供養. Taberd’s edition adds more proverbs and sayings to the original Béhaine’s dictionary such as thương con cho roi cho vọt, ghét con cho ngọt cho bùi, etc. TVL provides valuable and important information in the process of tracing origin of Vietnamese proverbs and word usage, particularly written in Nôm and chữ quốc ngữ formats for a better accuracy.

Article Details

References

Alexandre de Rhodes (1645). Tường Trình về Đàng Trong 1645 bản dịch của Hồng Nhuệ (1994), California/Mỹ: Ánh Sáng Publishing, Escondido
Alexandre de Rhodes (1651). Phép Giảng Tám Ngày - Tủ Sách Đại Kết in lại từ Tinh Việt Văn Đoàn (1961 - Sài Gòn) với phần giới thiệu của tác giả Nguyễn Khắc Xuyên
Alexandre de Rhodes “Lịch sử Vương Quốc Đàng Ngoài từ 1627 tới năm 1646” dịch giả Nguyễn Khắc Xuyên(1994). Thành phố HCM: Tủ sách Đại Kết
Alexandre de Rhodes (1651). Dictionarium Annamiticum Lusitanum et Latinum thường gọi là từ điển Việt-Bồ-La; bản dịch của Thanh Lãng, Hoàng Xuân Việt, Đỗ Quang Chính (1991). Thành Phố HCM: Khoa Học Xã Hội
Hội Khai Trí Tiến Đức - ban văn học (1931/1954). Việt Nam Tự Điển. Hà Nội: Trung Bắc Tân Văn.
Huình Tịnh Của (1895/1896). Đại Nam Quấc Âm Tự Vị Tome I, II – Imprimerie SaiGon: REY, CURIOL & Cie, 4 rue d’Adran.
J. F. M. Génibrel (1898). Dictionnaire annamite français. SaiGon: Imprimerie de la Mission à Tân Định.
J. S. Theurel (1877). Dictionarum Anamitico-Latinum.
Jean Louis Taberd (1838) - tên Việt là cố Từ - Dictionarium Annamitico-Latinum Bengale: Serampore và cuốn tự điển La Tinh - Việt
Josepho Maria Morrone (khoảng đầu TK XIV) “Lexicon Cochin-sinense Latinum” đăng trong cuốn A Dissertation on the nature and character of the Chinese system of writing viết bởi nhà ngôn ngữ Mỹ Peter Stephen Du Ponceau (1838), in lại bởi Kessinger Publishing. Kèm thêm bảng từ vựng căn bản có 333 chữ Nôm và chữ quốc ngữ với giải thích về cấu trúc và nghĩa
Nguyễn Cung Thông (2021). loạt bài viết "Hiện tượng đồng hoá âm thanh”, “Tản mạn về tiếng Việt".
Nguyễn Quang Hồng (2015). Tự điển chữ Nôm dẫn giải. Tập 1 và 2 - Hà Nội: Khoa Học Xã Hội/Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm.
Phạm Đình Hổ (1827). Nhật dụng thường đàm (日用常談).
Phan Khôi (1954, tb1997). Việt ngữ nghiên cứu. Đà Nẵng: Đà Nẵng.
Philiphê Bỉnh (1822). Phép Giảng Tám Ngày, “Truyện nước Anam Đàng trong quyển nhị”, Các tài liệu viết tay của chính tác giả còn lưu trữ trong thư viện tòa thánh La Mã.
Philiphê Bỉnh (1822, tb1968). Sách Sổ Sang Chép Các Việc Đà Lạt: Viện Đại Học.
Pierre-Gabriel Vallot (1898). Dictionnaire franco-tonkinois illustré Hà Nội: F.H. Schneider.
Pierre-Gabriel Vallot (1905). Grammaire Annamite à l’Usage Des Français de l’Annam Et Du Tonkin. HaNoi: Imprimeur-Éditeur F. H. Schneider,.
Pigneau de Béhaine (Bá Đa Lộc Bỉ Nhu) (1772/1773). Dictionarium Annamitico-Latinum. Dịch và giới thiệu bởi Nguyễn Khắc Xuyên (1999). (Thành Phố HCM: Trẻ).
Pigneau de Béhaine (khoảng 1774). Thánh Giáo Yếu Lý Quốc Ngữ (聖教要理國語).