Vietnamese since the 17th century: Ways to use ‘nói lăm’, ‘nói lắp’ ‘tlăm tiếng/nói tlăm tiếng’, and ‘trăm hay không bằng tay quen.’

Nguyễn Cung Thông

Main Article Content

Abstract

When Lord Nguyễn Phúc Ánh defeated  his opponent Tây Sơn forces, he sent envoys to China to ask for formal recognition as King of Nam Việt (the new name of Annam as requested). Nam Việt represented the combination of Annam (currently North Việt Nam) and Việt Thường (old name of Champa or South Việt Nam). The Qing court rejected the name Nam Việt since Nam Việt was the name of a vast kingdom in 3rd century BC (that had been vanished) that included Guangdong and Guangxi of China. The envoys of Lord Nguyễn (now King Gia Long) were contained in Guangdong for months until Nguyễn Phúc Ánh acquired all the territories of Tây Sơn up to the border of China. To resolve the differences between two nations, the Qing court proposed the name of Việt Nam (reversal of the requested name). The Nguyễn court accepted the proposal and a new dynasty was established. Although history of Vietnam seldom mentioned these arguments, more details could be recovered from the archives of the Qing in  Taipei (Taiwan) and other private collections.

Article Details

References

Alexandre de Rhodes (1651). Dictionarium Annamiticum Lusitanum et Latinum (Từ điển Việt - Bồ - La). Bản dịch của Thanh Lãng, Hoàng Xuân Việt, Đỗ Quang Chính. Hà Nội: Khoa học xã hội, 1991.
Alexandre de Rhodes (1651). Phép giảng tám ngày. Tủ sách Đại Kết in lại từ Tinh Việt Văn Đoàn. Sài Gòn, 1961, với phần giới thiệu của Nguyễn Khắc Xuyên.
Alexandre de Rhodes. Tường trình về Đàng Trong 1645. Bản dịch của Hồng Nhuệ, Escondido, California: Ánh Sáng Publishing, 1994?
Alexandre de Rhodes. Lịch sử vương quốc Đàng Ngoài từ 1627 tới năm 1646. Bản dịch của Nguyễn Khắc Xuyên. TPHCM: Tủ sách Đại Kết, 1994.
Gabriel Aubaret (1867). Vocabulaire français-annamite & annamite-français & grammaire. Paris: Imprimerie Impérial.
Hội Khai Trí Tiến Đức - Ban Văn học (1931/1954). Việt Nam tự điển. Hà Nội: Trung Bắc Tân Văn.
Huình Tịnh Của (1895-1896). Đại Nam quấc âm tự vị. Tome I, II, Sai Gon: Imprimerie REY, CURIOL & Cie, 4 rue d’Adran.
J. F. M. Génibrel (1898). Dictionnaire annamite français. Sai Gon: Imprimerie de la Mission à Tân Định.
J. S. Theurel (1877). Dictionarum Anamitico-Latinum. Theurel ghi nhận Taberd khởi thảo và ông cố tình ‘bổ sung’ ngay trong cách giới thiệu trang đầu.
Jean Bonet (1899). Dictionnaire annamite-français: Langue officielle et langue vulgaire. https://www.lexilogos.com/vietnamien_dictionnaire.htm
Jean Louis Taberd (1838). Dictionarium Annamitico-Latinum”. Bengale: Serampore.
Jean Louis Taberd (1838). Dictionarium Latino-Annamiticum - completum et novo ordine dispositum. Bengale: Serampore.
Nguyễn Cung Thông (2013). “Tản mạn về từ Hán Việt - phần 6.2”. http://e-cadao.com/ngonngu/tanmantuhanvietthoithi.htm
Nguyễn Quang Hồng (2015). Tự điển chữ Nôm dẫn giải. Tập 1 và 2. Hà Nội: Khoa học xã hội - Hội Bảo tồn di sản chữ Nôm.
Philiphê Bỉnh (1822). Phép giảng tám ngày, Truyện nước Anam Đàng Trong (quyển nhị). Các tài liệu viết tay khác của chính tác giả còn lưu trữ trong Thư viện Tòa thánh La Mã.
Philiphê Bỉnh (1822). Sách sổ sang chép các việc. Viện Đại học Đà Lạt, 1968.
Pierre-Gabriel Vallot (1898). Dictionnaire franco-tonkinois illustré. Hà Nội: F.H. Schneider.
Pierre-Gabriel Vallot (1905). Grammaire Annamite à l’usage des français de l’Annam et du Tonkin. Imprimeur-Éditeur, Hà Nội: F. H. Schneider.
Pigneau de Béhaine (1772/1773). Dictionarium Annamitico-Latinum. Dịch và giới thiệu bởi Nguyễn Khắc Xuyên. TPHCM: Trẻ, 1999.