Return Gifts (Henreihin): The Reciprocal Interplay between Culture and Economy in the Policy of Furusato Nōzei in Japan.
Main Article Content
Abstract
In an effort to mitigate regional fiscal imbalances, Japan implemented a system of voluntary tax-deductible contributions, widely recognized as Furusato Nozei (Hometown Tax). The emergence and operation of this policy extended beyond purely economic objectives, representing a creative integration of the traditional return-gift culture (Henreihin) into public management. Utilizing synthesis and analytical methods, this paper examines the cultural significance of Henreihin in Japan and its strategic application within the contemporary Furusato Nōzei framework, underpinned by Marcel Mauss’s Gift Theory and Pierre Bourdieu’s Social Capital. The research findings indicate that: the traditional concept of Henreihin has evolved from a purely cultural obligation into a strategic instrument for socio-economic connectivity. The Furusato Nōzei system successfully transforms individual social capital into regional public resources by institutionalizing the “Give - Take - Return” mechanism; and the effectiveness of this policy relies significantly on the harmony between economic incentives and cultural values. Consequently, the study affirms the vital role of embedding specific cultural values into economic development strategies, while offering practical lessons and policy implications for local fiscal management in Vietnam.
Article Details

This work is licensed under a Creative Commons Attribution-NonCommercial-NoDerivatives 4.0 International License.
Keywords
Furusato Nōzei, return gifts, Henreihin, culture, economy
References
総務省(10/2007). ふるさと納税研究会報告書. p. 1 - 24. (Bộ Nội vụ và Truyền thông Nhật Bản. Báo cáo của Nhóm nghiên cứu về Furusato Nōzei)
自治税務局市町村税課 (2025). ふるさと納税に関する現況調査結果 (令和7年度実施). https://www.soumu.go.jp/main_content/001022815.crdownload (Cục Thuế địa phương, Phòng Thuế Chính quyền địa phương (2025). Kết quả khảo sát hiện trạng về đóng góp thuế quê hương (Furusato Nozei) (Thực hiện năm Lệnh Hòa thứ 7)).
Haglund, E. (1984). Japan: Cultural Considerations. International Journal of Intercultural Relations, Vol. 8, p. 61 - 76.
橋本恭之.(2023).ふるさと納税制度の財政的な効果・影響の検証.都市とガバナンス/日本都市センター 編, (40), 16-22. (Hashimoto, K. Kiểm chứng các hiệu ứng và tác động tài chính của hệ thống Furusato Nōzei)
Hoàng, P. (2006). Từ điển tiếng Việt phổ thông. NXB Đà Nẵng.
保田 隆明, 久保 雄一郎 (2019). ふるさと納税の地域アントレプレナーシップへの示唆―ユニークな地域開発ツールへ:返礼品提供事業者の新商品開発と経営力指標向上から―.日本地域政策研究, 23 巻, p. 90 - 99. (Hōda, T & Kubo, Y. Những gợi ý của hệ thống Furusato Nōzei đối với tinh thần khởi nghiệp địa phương — Hướng tới một công cụ phát triển địa phương độc đáo: Từ việc phát triển sản phẩm mới của các đơn vị cung cấp quà đáp lễ và nâng cao các chỉ số năng lực quản lý)
細川潔,&ホソカワキヨシ.(2025).<研究ノート>ふるさと納税の影響と問題点.経済研究所所報, (5), 90-111. (Hosokawa. K, Hosokawa Kiyoshi. Những tác động và vấn đề tồn tại của hệ thống Furusato Nōzei. Bản tin của Viện Nghiên cứu Kinh tế)
胡愷禕(2024).消費者行動論の視点からのふるさと納税:理論の接点と包括的理解のためのフレームワーク.立命館経営学, 第63巻, 第4号, p. 45 – 67. (Hu, K. Furusato Nōzei nhìn từ góc độ lý thuyết hành vi người tiêu dùng – Những điểm giao thoa lý luận và khung phân tích nhằm hướng tới sự hiểu biết toàn diện)
伊藤薫 (2003).バブル経済期の男女・年齢別人 口移動一1990年.国勢調査人口移動集計結果 を利用.して一. 地域学研究, 33 ‑ 3, p. 85 - 102. (Itō, K. Di chuyển dân số theo giới tính và độ tuổi trong thời kỳ kinh tế bong bóng – Sử dụng kết quả tổng hợp về di cư từ Tổng điều tra dân số năm 1990)
石川和男(2024).ふるさと納税をめぐる諸相(1):制度成立と運用による変容. 専修大学学会, 巻 119, p. 11 - 37. (Ishikawa, K. Các phương diện xoay quanh hệ thống thuế quê hương (1): Sự hình thành chế độ và những biến đổi trong quá trình vận hành)
加藤慶(2010).現地調査報告ふるさと納税の現状と課題-九州における現地調査を踏まえて-.『レ ファレンス』, 02.2010号,p. 119 – 130. (Katō, K. Báo cáo khảo sát thực địa: Hiện trạng và vấn đề của hệ thống thuế quê hương — Dựa trên kết quả khảo sát thực địa tại vùng Kyushu)
亀喜信 (2016).贈与について.社会科学雑誌大阪府立大学高等教育推進機構, 63, p. 57 - 61. (Kameki. M, Luận về quà tặng)
加藤秀弥,柳原光芳 (2021).「ふるさと納税」による返礼品競争: 租税競争モデルに基づく理論的研究. 地域学研究, Vol. 51, No. 2, p. 175 - 195. (Katō, H. Cạnh tranh quà đáp lễ thông qua Furusato Nōzei: Nghiên cứu lý thuyết dựa trên mô hình cạnh tranh thuế)
風戸真理 (2012). 山口睦著『贈答の近代――人類学からみた贈与交換と日本社会』.文化人類学, 82 巻 (2017) 3 号, p. 408 - 411. (Kazato. M, Do Yamaguchi, M biên soạn. Tính hiện đại của nghi thức tặng - đáp: Từ góc nhìn nhân học về trao đổi quà tặng và xã hội Nhật Bản)
片上孝洋&カタカミタカヒロ.(2025).「ふるさと納税」から見る 「地方自治」 に関する憲法問題.修道法学, 47(2), 23-56. (Katagami, T. Các vấn đề Hiến pháp liên quan đến “Tự trị địa phương” nhìn từ hệ thống Furusato Nōzei)
Kong, L. (2000). Culture, economy, policy: trends and developments. Geoforum, Volume 31 issue 4, p. 385 - 390.
Lê, Đ. N. et al (1997). Từ điển Nhật - Việt. NXB Mũi Cà Mau.
Mauss, M. (1990). The gift: The form and reason for exchange in archaic societies (W. D. Halls, Trans.). Routledge. (Original work published 1925).
西村慶友,石村知子,&赤井伸郎.(2017). ふるさと納税(寄付)のインセンティブに関する分析:個別自治体の寄付受け入れデータによる実証分析.日本地方財政学会研究叢書,24巻, p. 150 - 178. (Nishimura, Y, etc. Phân tích về các động cơ khuyến khích trong hệ thống Furusato Nōzei (đóng góp/hiến tặng) – Nghiên cứu thực nghiệm dựa trên dữ liệu tiếp nhận quyên góp của từng chính quyền địa phương)
Nevin, Th. (2022). A guide to Japanese gift giving. https://qz.com/842704/a-guide-to-japanese-gift-giving-etiquette.
Nguyễn, V. K et al (2012). Từ điển Nhật - Việt. NXB Thời Đại.
大石 卓史(2020). 農業関連分野の特産品のふるさと納税返礼品としての利用と今後の意向:アンケート調査による市町村の特徴分析.フードシステム研究第, 26巻, 4号, p. 271 - 276. (Oishi, T. Việc sử dụng các đặc sản liên quan đến lĩnh vực nông nghiệp làm quà đáp lễ cho hệ thống Furusato Nōzei và các dự định trong tương lai: Phân tích đặc điểm của các đô thị (thành phố, thị trấn, làng) thông qua khảo sát bảng câu hỏi)
Phạm, Ng. H. (2025). Các Chữ 仁 Nhân, 義 Nghĩa, 禮 Lễ, 智 Trí, 信 Tín với quan niệm đạo đức truyền thống của Việt Nam và Trung Quốc. VNU Journal Of Foreign Studies, Vol. 41, No. 5 (2025), p. 47 - 56.
Phạm, Ng. Nh. (2021). Thuế Quê hương – nét văn hóa độc đáo của Nhật Bản. https://www.quanlynhanuoc.vn/2021/09/15/thue-que-huong-net-van-hoa-doc-dao-cua-nhat-ban/.
Pilgrim, R. B. (1986). Intervals (“Ma”) in Space and Time: Foundations for a Religio-Aesthetic Paradigm in Japan. History of Religions, 25(3), 255 – 277.
Ruth, B. (2016). Hoa cúc và Gươm. NXB Hồng Đức.
Shigehiro, O. et al (2025). The psychology of a thank-you gift: Who gives it and why?. Applied Psychology: Health and Well-Being, 17(3), p. 1- 24.
鈴木善充(2019).ふるさと納税返礼品規制の影響.生駒経済論叢,第17巻, 第1号, p. 1 - 19. (Suzuki, Y. Ảnh hưởng của các quy định về quà đáp lễ trong hệ thống Furusato Nōzei)
田口方美(2024).ふるさと納税の現状と課題:所得階級別・地域別考察. 会計検査研究, No. 70, p. 15 – 32. (Taguchi, M. Thực trạng và những vấn đề của hệ thống Furusato Nōzei – Phân tích theo nhóm thu nhập và theo khu vực)
Thomas, G. (1998). The Social Aspects of Gift Exchange in Japan. 比較文化論叢 : 札幌大学文化学部紀要, 巻 2, p. 1 - 16.
Trần, H. L., Nguyễn, H. A. (2023). Trung dung - Một cách thức hoàn thiện đạo đức con người theo tư tưởng Khổng Tử. Tạp chí Khoa học xã hội, số 3 (295), tr. 1 - 10.
内山昭 (2008).日本の税金3つのポイン.立命館経済学,57巻特別, p. 73 - 96. (Uchiyama, A. Thuế của Nhật Bản – Ba điểm trọng yếu)
Waldfogel, J. (1993). The deadweight loss of Christmas. The American Economic Review, 83(5), p. 1328–1336.