Đánh giá nội soi phóng đại kết hợp nhuộm màu ảo trong chẩn đoán polyp đại trực tràng tại Bệnh viện 199
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Đặt vấn đề: Polyp đại trực tràng (ĐTT) là bệnh lý đường tiêu hóa do sự phát triển quá mức của niêm mạc và mô dưới niêm mạc ĐTT tạo thành. Nội soi đại tràng là phương pháp tốt nhất cho chẩn đoán và điều trị polyp đại trực tràng. Dự đoán mô bệnh học sẽ cho chúng ta đưa ra hướng điều trị thích hợp qua đó là giảm tỉ lệ mắc mới ung thư đại trực tràng. Nội soi phóng đại kết hợp nhuộm màu ảo là một trong những kỹ thuật để dự đoán mô bệnh học Mục tiêu: Mô tả đặc điểm hình ảnh nội soi phóng đại nhuộm màu ảo trong chẩn đoán polyp đại trực tràng và đối chiếu hình ảnh nội soi phóng đại, nhuộm màu ảo với kết quả mô bệnh học polyp đại trực tràng tại Bệnh viện 199. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu tiến cứu, mô tả cắt ngang ở bệnh nhân ≥18 tuổi đến khám và điều trị tại Bệnh viện 199 có polyp ĐTT được phát hiện qua nội soi ĐTT tại Phòng nội soi – Khoa Nội tiêu hóa - Bệnh viện 199 từ tháng 12/2024 - 8/2025. Kết quả nghiên cứu: Vị trí polyp thường gặp nhất ở trực tràng (33,77 %) và đại tràng sigma (28,51%). Đơn polyp chiếm 59,85% đa polyp 40,15%. Theo phân loại Paris polyp typ 0-I là chiếm 83,77 % , polyp typ 0- IIa chiếm 16,23% .Theo phân loại mạch máu biểu mô niêm mạc của Teixeira cho nội soi phóng đại FICE, tỷ lệ polyp FICE typ I, II, III, IV, V lần lượt là 1,9%; 12,28%; 43,37% 23,25% và 9,21%. Tỷ lệ polyp tân sinh chiếm 70,61% ( polyp u tuyến chiếm tỷ lệ 61,84% , polyp ung thư hóa 8,77 %, Polyp không tân sinh 29,39%. Độ nhạy, độ đặc hiệu, độ chính xác của nội soi phóng đại FICE trong dự đoán mô bệnh học polyp tân sinh/không tân sinh tương ứng là 90,68%, 46,27% và 77,63%. Kết luận: Nội soi phóng đại nhuộm màu ảo FICE và bảng phân loại Teixeira có thể cho phép dự đoán kết quả mô bệnh học polyp đại trực tràng với độ nhạy và độ chính xác khá cao.
Chi tiết bài viết

This work is licensed under a Creative Commons Attribution-NonCommercial-NoDerivatives 4.0 International License.
Từ khóa
Polyp đại trực tràng, nội soi phóng đại, nhuộm màu ảo FICE, phân loại Teixeira, mô bệnh học
Tài liệu tham khảo
Bùi Nhuận Quý (2013). Khảo sát mối liên quan giữa lâm sàng, nội soi và giải phẫu bệnh của polyp đại trực tràng. Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh, Tập., (17), 19–24.
Chu Bá Thức, Hồng Thái D., & Châu P. (2022). Đánh giá mối liên quan hình ảnh nội soi dải tần hẹp với mô bệnh học của polyp đại trực tràng ở bệnh nhân dược điều trị tại bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc ninh. Tạp chí Y học Việt Nam, 511(1), 247–250. https://doi.org/10.51298/vmj.v511i1.2091
Copland, A. P., & Kahi, C. J. (2023). AGA Clinical Practice Update on Appropriate and Tailored Polypectomy: Expert Review. Clinical Gastroenterology and Hepatology, 22(3), 470-479.e5. https://doi.org/10.1016/j.cgh.2023.10.012
Goto, N., & Kusaka, T. (2014). Magnifying narrow-band imaging with acetic acid to diagnose early colorectal cancer. World Journal of Gastroenterology, 20(43), 16306. https://doi.org/10.3748/wjg.v20.i43.16306
Hüneburg, R., & Lammert, F. (2009). Chromocolonoscopy detects more adenomas than white light colonoscopy or narrow band imaging colonoscopy in hereditary nonpolyposis colorectal cancer screening. Endoscopy, 41(04), 316–322. https://doi.org/10.1055/s-0028-1119628
Kudo, S., & Kashida, H. (2000). Colonoscopic Diagnosis and Management of Nonpolypoid Early Colorectal Cancer. World Journal of Surgery, 24(9), 1081–1090. https://doi.org/10.1007/s002680010154
Lê Quang Thuận (2018). Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, nội soi, mô bệnh học và kết quả nhuộm màu bằng dung dịch Indigo carmine 0,2% ở bệnh nhân có polyp đại trực tràng [Luận văn Thạc sỹ y học]. Học viện quân y.
Ngô Thị Hoài (2019). Đối chiếu hình ảnh nội soi với kết quả mô bệnh học của polyp đại trực tràng. Tạp chí y dược lâm sàng 108, (3), 1–6.
Nguyễn Anh Kiệt (2022). Đặc điểm lâm sàng, hình ảnh nội soi phóng đại kết hợp nhuộm màu bằng chế độ BLI của bệnh nhân polyp đại tràng tại Bệnh viên đa khoa Trung ương Cần thơ. Tạp chí Y Dược học Cần Thơ, (55), 186–192. https://doi.org/10.58490/ctump.2022i55.405
Nguyễn Công Long (2022a). Đặc điểm lâm sàng và nội soi tổn thương polyp đại tràng phát hiện tại trung tâm nội soi tiêu hóa—Gan mật, Bệnh viện Bạch mai. Tạp chí Y học Việt Nam, 514(2), 53–57. https://doi.org/10.51298/vmj.v514i2.2593
Nguyễn Công Long (2022b). Giá trị của phân loại Jnet và kudo đối chiếu với mô bệnh học trong đánh giá polyp đại trực tràng. Tạp chí Y học Việt Nam, 514(2). https://doi.org/10.51298/vmj.v514i2.2620
Nguyễn Thanh Tùng & Đào Việt Hằng (2022). Khảo sát polyp đại trực tràng bằng phương pháp nội soi phóng đại BLI theo phân loại BASIC. Tạp chí Y học Việt Nam, 512(1), 271–275. https://doi.org/10.51298/vmj.v512i1.2250
Nguyễn Thị Chín & Nguyễn Văn Quân (2018). Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, hình ảnh nội soi và mô bệnh học của polyp đại trực tràng tại bệnh viện Việt Tiệp, Hải Phòng. Tạp chí Y học Thực hành, (12), 31–36.
Park, J. H., Kim, S. J., & Hyun, J. H. (2017). Correlation Between Bowel Preparation and the Adenoma Detection Rate in Screening Colonoscopy. Annals of Coloproctology, 33(3), 93–98. https://doi.org/10.3393/ac.2017.33.3.93
Phạm Bình Nguyên & Vũ Trường Khanh (2021). Nghiên cứu giá trị của nội soi phóng đại nhuộm màu ảo và nội soi nhuộm màu thật trong dự đoán kết quả mô bệnh học polyp đại trực tràng. Tạp chí Y học Việt Nam, 506(1), 191–197. https://doi.org/10.51298/vmj.v506i1.1200
Phạm Hữu Dũng & Bồ Kim Phương (2025). Mối liên quan giữa nội soi dải tần hẹp theo phân loại quốc tế Nice và mô bệnh học của polyp đại trực tràng. Tạp chí Y học Việt Nam, 551(3), 261–265.
Rivero-Sanchez, L., Ortiz, O., & Pellise, M. (2021). Chromoendoscopy Techniques in Imaging of Colorectal Polyps and Cancer: Overview and Practical Applications for Detection and Characterization. Techniques and Innovations in Gastrointestinal Endoscopy, 23(1), 30–41. https://doi.org/10.1016/j.tige.2020.10.006
Sakamoto, T., & Nakajima, T. (2018). Comparison of the diagnostic performance between magnifying chromoendoscopy and magnifying narrow-band imaging for superficial colorectal neoplasms: An online survey. Gastrointestinal Endoscopy, 87(5), 1318–1323. https://doi.org/10.1016/j.gie.2017.12.021
Santos, C. E. O. D., & Lima, J. C. P. (2010). Computerized virtual chromoendoscopy versus indigo carmine chromoendoscopy combined with magnification for diagnosis of small colorectal lesions: A randomized and prospective study. European Journal of Gastroenterology & Hepatology, 22(11), 1364–1371. https://doi.org/10.1097/MEG.0b013e32833a5d63
Silva, S. M. E., Rosa, V. F., & Santos, A. C. N. D. (2014). Influence of patient age and colorectal polyp size on histopathology findings. ABCD. Arquivos Brasileiros de Cirurgia Digestiva, 27(2), 109–113. https://doi.org/10.1590/S0102-67202014000200006
Teixeira, C. R., & Torresini, R. S. (2009). Endoscopic classification of the capillary-vessel pattern of colorectal lesions by spectral estimation technology and magnifying zoom imaging. Gastrointestinal Endoscopy, 69(3), 750–756. https://doi.org/10.1016/j.gie.2008.09.062
Trần Đinh Phương Trân & Nguyễn Quang Khiêm (2025). Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và mô bệnh học ở bệnh nhân Ung thư đại trực tràng tại khoa Ngoại tiêu hóa- Bệnh viện Chợ Rẫy. Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh, 28(1-Y hoc 2025), 19–29. https://doi.org/10.32895/hcjm.m.2025.01.03
Trần Minh Tuấn & Trần Hà Hiếu (2020). Đặc điểm lâm sàng, hình ảnh nội soi và mô bệnh học của bệnh polyp đại trực tràng. Tạp chí Y Dược thực hành 175, (21), 16–23.
Trần Văn Sơn & Dương Hồng Thái (2024). Kết quả điều trị polyp đại trực tràng bằng kỹ thuật nội soi cắt niêm mạc trong môi trường nước tại bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc ninh. Tạp chí Y học Việt Nam, 537(1). https://doi.org/10.51298/vmj.v537i1.9005
Turner, K. O., Genta, R. M., & Sonnenberg, A. (2018). Lesions of All Types Exist in Colon Polyps of All Sizes. American Journal of Gastroenterology, 113(2), 303–306. https://doi.org/10.1038/ajg.2017.439
Utsumi, T., & Iwatate, M. (2018). Additional chromoendoscopy for colorectal lesions initially diagnosed with low confidence by magnifying narrow‐band imaging: Can it improve diagnostic accuracy? Digestive Endoscopy, 30(S1), 45–50. https://doi.org/10.1111/den.13055
Vũ Việt Sơn (2018). Đánh giá polyp đại trực tràng bằng phân loại Jnet sử dung phương pháp nội soi phóng đại nhuộm màu ảo [Luận văn Thạc sỹ y học]. Trường Đại học Y Hà Nội.