https://js.donga.edu.vn/index.php/daujs/issue/feedTạp chí Khoa học Trường Đại học Đông Á2026-04-29T04:07:54+00:00Tạp chí Khoa học Trường Đại học Đông Átapchikh@donga.edu.vnOpen Journal Systems<div id="text-124540630" class="text"> <p>Tạp chí Khoa học Đại học Đông Á là một tạp chí trực thuộc Trường Đại học Đông Á.</p> <p>Tạp chí được Bộ Thông tin và Truyền thông cấp Giấy phép hoạt động cho tạp chí in:<strong> Số</strong> <strong>625/GP-BTTTT</strong>, ngày <strong>22/09/2021.</strong></p> <p>Ngày <strong>28/04/2022</strong>, Tạp chí được Cục Thông tin khoa học và Công nghệ Quốc gia, Bộ Khoa học và Công nghệ cấp mã số chuẩn quốc tế ISSN (International Standard Serial Number) với dãy số ISSN: <strong>2815-5807.</strong></p> </div> <div id="text-3048248437" class="text"> <p>Các lĩnh vực nhận bài chính của Tạp chí Khoa học Đại học Đông Á bao gồm:</p> <ul> <li>Khoa học tự nhiên</li> <li>Khoa học kỹ thật và công nghệ</li> <li>Khoa học y, dược</li> <li>Khoa học nông nghiệp</li> <li>Khoa học xã hội</li> <li>Khoa học nhân văn</li> </ul> </div>https://js.donga.edu.vn/index.php/daujs/article/view/550Carbon Dots and Nanoparticles: Synthesis Strategies and Multifunctional Applications in Modern Science.2026-03-16T10:31:18+00:00Đỗ Mai NguyễnCarbon-based nanomaterials, specifically carbon nanoparticles (CNPs) and carbon dots (CDs), are recognised as significant materials in materials science due to their distinct optical and physicochemical properties. Although these materials have been reviewed individually, a cohesive framework systematically differentiating their structural nuances, size-dependent mechanisms, and complementary applications is rarely presented. Therefore, this review addresses a specific gap in the current literature by rigorously comparing CNPs and CDs. A novel perspective is contributed by critically evaluating the transition from sustainable, 'green' chemistry synthesis using biomass precursors to their advanced, cross-disciplinary integration. The versatility of these materials is demonstrated through a categorised analysis of their applications. In the biomedical field, their utility in regenerative medicine, personalised diagnostics, and photothermal therapies is evaluated. Environmental applications, including massive pollution remediation and agricultural enhancement, are also discussed. Furthermore, the integration of these carbonaceous structures into advanced technologies, such as artificial intelligence, optoelectronics, and macroscopic defense systems, is explored. Finally, the critical bottlenecks associated with industrial scalability, long-term toxicity, and the necessity for standardised production protocols are addressed, providing a comprehensive roadmap for their future technological deployment.2026-04-29T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Đông Áhttps://js.donga.edu.vn/index.php/daujs/article/view/566Phân tích khó khăn và đề xuất giải pháp trong dịch ẩn dụ tiếng Anh sang tiếng Việt: Nghiên cứu trường hợp sinh viên năm thứ tư ngành ngôn ngữ anh tại Đại học Thủ đô Hà Nội2026-03-10T00:44:02+00:00Vuong Thi Hai YenNgô Hương NhiDịch ẩn dụ là một quá trình phức tạp, không chỉ đòi hỏi năng lực ngôn ngữ mà còn cả nhận thức văn hóa và tri nhận. Mặc dù có trình độ ngôn ngữ cao, nhiều sinh viên học tiếng Anh như ngoại ngữ vẫn gặp khó khăn trong việc nhận diện ẩn dụ và áp dụng các chiến lược dịch thuật phù hợp. Nghiên cứu này khảo sát những khó khăn mà sinh viên năm thứ tư ngành Ngôn ngữ Anh tại Đại học Thủ đô Hà Nội gặp phải khi dịch ẩn dụ tiếng Anh sang tiếng Việt và đề xuất các giải pháp sư phạm để giải quyết những thách thức này. Nghiên cứu sử dụng phương pháp hỗn hợp, thu thập dữ liệu định lượng qua bảng câu hỏi và bài tập dịch từ 51 sinh viên, đồng thời thu thập dữ liệu định tính qua phỏng vấn bán cấu trúc với 5 sinh viên được chọn. Kết quả cho thấy sinh viên gặp nhiều khó khăn chính bao gồm: không nhận diện được ẩn dụ, phụ thuộc quá mức vào dịch theo nghĩa đen, nhận thức hạn chế về các chiến lược dịch, và thiếu kiến thức bối cảnh văn hóa. Ẩn dụ sáng tạo và đặc thù văn hóa được nhận thấy khó hơn ẩn dụ quy ước. Dựa trên các phát hiện, nghiên cứu đề xuất các khuyến nghị sư phạm như giảng dạy tường minh các chiến lược dịch ẩn dụ, tăng cường tiếp xúc với tài liệu thực tế, và chú trọng bối cảnh văn hóa. Nghiên cứu đóng góp vào sư phạm dịch thuật cho người học tiếng Anh như ngoại ngữ và cung cấp những hàm ý thực tiễn để cải thiện năng lực dịch ẩn dụ ở sinh viên đại học.2026-04-29T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Đông Áhttps://js.donga.edu.vn/index.php/daujs/article/view/544Từ bình thường hoá đến Đối tác Chiến lược Toàn diện: Ba thập niên phát triển quan hệ Việt Nam – Hoa Kỳ (1995–2025)2026-04-06T03:24:04+00:00phạm quốc trungBa thập niên qua, quan hệ Việt Nam – Hoa Kỳ đã chuyển từ đối đầu hậu chiến sang hợp tác sâu rộng, đánh dấu bằng việc bình thường hoá năm 1995 và nâng cấp thành Đối tác Chiến lược Toàn diện năm 2023. Bài viết này phân tích tiến trình phát triển qua ba giai đoạn chính: (i) tiền đề và bình thường hoá (1975–1995), (ii) củng cố lòng tin và mở rộng hợp tác (1995–2013), và (iii) hội nhập chiến lược, nâng cấp quan hệ (2013–2025). Sử dụng khung lý thuyết hiện thực, tự do thể chế và kiến tạo, bài viết làm rõ động lực, thách thức và hàm ý chiến lược của quan hệ song phương trong bối cảnh cạnh tranh Mỹ – Trung và biến động địa chính trị Ấn Độ Dương – Thái Bình Dương. Kết quả cho thấy sự hội tụ lợi ích an ninh – kinh tế và giao lưu nhân dân là nền tảng duy trì quan hệ, đồng thời đòi hỏi chiến lược linh hoạt cho tương lai.2026-04-29T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Đông Áhttps://js.donga.edu.vn/index.php/daujs/article/view/563Lòng tin chiến lược trong quan hệ quốc tế: Trường hợp xung đột biên giới Trung – Ấn tại Galwan2026-02-10T08:13:52+00:00Nguyễn Quang AnhBài viết phân tích vấn đề lòng tin trong quan hệ quốc tế thông qua trường hợp xung đột Trung - Ấn tại thung lũng Galwan năm 2020. Nghiên cứu đặt ra câu hỏi vì sao và bằng cách nào lòng tin giữa Trung Quốc và Ấn Độ sụp đổ và chuyển hóa thành leo thang xung đột, dù hai bên vẫn duy trì các cơ chế kiểm soát rủi ro và đối thoại song phương. Bài viết sử dụng khung phân tích tích hợp, kết hợp chủ nghĩa duy lý, chủ nghĩa kiến tạo và tâm lý học chính trị, dựa trên phân tích định tính các văn bản chính thức, diễn ngôn chính trị, tài liệu học thuật và nguồn báo chí liên quan đến Galwan. Kết quả cho thấy sự đổ vỡ lòng tin không chỉ bắt nguồn từ khác biệt lợi ích vật chất, mà còn từ các tự sự chủ quyền không tương thích và các thiên kiến nhận thức trong điều kiện khủng hoảng. Khi cảm xúc chính trị và áp lực danh tiếng gia tăng, các cơ chế xây dựng lòng tin bị vô hiệu hóa, khiến nhượng bộ trở nên khó chấp nhận. Bài viết kết luận rằng lòng tin là một hiện tượng đa tầng, và việc thiếu củng cố đồng bộ ở các cấp độ chiến lược, xã hội và tâm lý đã đẩy quan hệ Trung - Ấn vào trạng thái ngờ vực kéo dài sau Galwan.2026-04-29T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Đông Áhttps://js.donga.edu.vn/index.php/daujs/article/view/571Quà đáp lễ (Henreihin): Mối quan hệ tương hỗ giữa văn hóa và kinh tế trong chính sách Furusato Nōzei tại Nhật Bản2026-03-19T09:08:44+00:00Nguyễn Hoàng LongNguyễn Đặng Khánh MyNguyễn Kim NgânTrong nỗ lực giải quyết tình trạng mất cân bằng ngân sách giữa các địa phương, Nhật Bản đã triển khai hệ thống đóng góp tự nguyện được khấu trừ thuế, thường được biết đến với tên gọi Furusato Nōzei (Thuế quê hương). Sự ra đời và vận hành của chính sách này không chỉ thuần túy mang ý nghĩa kinh tế mà còn là sự vận dụng sáng tạo truyền thống văn hóa quà đáp lễ (Henreihin) vào quản lý công. Bằng phương pháp tổng hợp và phân tích, bài viết tập trung nghiên cứu ý nghĩa Henreihin trong văn hóa Nhật Bản và sự vận dụng vào chính sách Furusato Nōzei hiện nay dựa trên nền tảng Lý thuyết Quà tặng của Mauss và Vốn xã hội của P. Bourdieu. Kết quả nghiên cứu cho thấy: Henreihin là một giá trị đặc trưng trong văn hóa Nhật Bản. Những giá trị của văn hóa này đã được chính phủ cụ thể hóa bên trong chính sách Furusato Nōzei và đã đạt được những kết quả tích cực. Mặc dù mối quan hệ giữa Henreihin và Furusato Nōzei được cho là thể hiện sự tương hỗ nhưng nhiều thách thức hiện đang được đặt ra cần phải được giải quyết đối với cơ chế Henreihin bên trong chính sách Furusato Nōzei. Từ đó, nghiên cứu khẳng định tầm quan trọng của việc lồng ghép các giá trị văn hóa đặc thù vào chiến lược phát triển kinh tế, đồng thời gợi mở những bài học kinh nghiệm cho chính sách tài khóa địa phương tại Việt Nam.2026-04-29T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Đông Áhttps://js.donga.edu.vn/index.php/daujs/article/view/558Collecting Champa Art: The Role of Charles Lemire and Henri Parmentier in the Establishment of the Da Nang Museum of Cham Sculpture.2026-01-29T09:11:13+00:00Nguyễn Hoàng Hương DuyênThis article examines several arguments proposed by the art historian Julian Brown concerning the collection of Champa sculpture[1](#_ftn1) by Charles Lemire and Henri Parmentier. Lemire is considered to have laid the foundation for the establishment of the Musée Čam de Tourane (the predecessor of the Da Nang Museum of Cham Sculpture), while Parmentier realized Lemire’s original vision and played a pivotal role in the early collection, construction, and exhibition of the museum. The article analyzes the motivations and objectives underlying the work of each collector within the historical context of Vietnam under French colonial rule in the late nineteenth and early twentieth centuries. It argues that colonial administrators and archaeologists collected Champa art for various purposes including private possession, cultural preservation, public display, and commercial sale, and that the collecting of Asian art functioned as a representation of colonial power, particularly for France and other European nation-states. [1](#_ftnref1) Champa is a term transliterated from the Sanskrit word Campā, which appears in inscriptions to refer to the polities located in central Vietnam. Recent scholarship has argued that Champa should be understood as a generic term used to refer to a group of coastal and Central Highlands polities in central Vietnam until the early nineteenth century (Taylor 1992, 153–157; Hall 1992, 252–260; Southworth 2001, 21–25; Lockhart 2010, 1–53). In this article, the term Champa is used when referring to sculptural objects and religious or architectural monuments associated with Champa polities. In addition, terms such as “Cham” and “Chàm” also appear in this article when referring to the name of the Cham Museum at different historical periods—for example, the Musée Cam de Tourane during the period 1919–1935, whose official name today is the Da Nang Museum of Cham Sculpture. Moreover, in French archival sources and earlier translated materials, the term “Chàm” continues to be used. The author employs these terms depending on the context.2026-04-29T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Đông Áhttps://js.donga.edu.vn/index.php/daujs/article/view/574Đánh giá nội soi phóng đại kết hợp nhuộm màu ảo trong chẩn đoán polyp đại trực tràng tại Bệnh viện 1992026-03-10T08:21:33+00:00Hoàng Phương ThủyTrần Thị Vân AnhNguyễn Thị Bích NgọcHoàng Hữu ChiếnĐặt vấn đề: Polyp đại trực tràng (ĐTT) là bệnh lý đường tiêu hóa do sự phát triển quá mức của niêm mạc và mô dưới niêm mạc ĐTT tạo thành. Nội soi đại tràng là phương pháp tốt nhất cho chẩn đoán và điều trị polyp đại trực tràng. Dự đoán mô bệnh học sẽ cho chúng ta đưa ra hướng điều trị thích hợp qua đó là giảm tỉ lệ mắc mới ung thư đại trực tràng. Nội soi phóng đại kết hợp nhuộm màu ảo là một trong những kỹ thuật để dự đoán mô bệnh học Mục tiêu: Mô tả đặc điểm hình ảnh nội soi phóng đại nhuộm màu ảo trong chẩn đoán polyp đại trực tràng và đối chiếu hình ảnh nội soi phóng đại, nhuộm màu ảo với kết quả mô bệnh học polyp đại trực tràng tại Bệnh viện 199. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu tiến cứu, mô tả cắt ngang ở bệnh nhân ≥18 tuổi đến khám và điều trị tại Bệnh viện 199 có polyp ĐTT được phát hiện qua nội soi ĐTT tại Phòng nội soi – Khoa Nội tiêu hóa - Bệnh viện 199 từ tháng 12/2024 - 8/2025. Kết quả nghiên cứu: Vị trí polyp thường gặp nhất ở trực tràng (33,77 %) và đại tràng sigma (28,51%). Đơn polyp chiếm 59,85% đa polyp 40,15%. Theo phân loại Paris polyp typ 0-I là chiếm 83,77 % , polyp typ 0- IIa chiếm 16,23% .Theo phân loại mạch máu biểu mô niêm mạc của Teixeira cho nội soi phóng đại FICE, tỷ lệ polyp FICE typ I, II, III, IV, V lần lượt là 1,9%; 12,28%; 43,37% 23,25% và 9,21%. Tỷ lệ polyp tân sinh chiếm 70,61% ( polyp u tuyến chiếm tỷ lệ 61,84% , polyp ung thư hóa 8,77 %, Polyp không tân sinh 29,39%. Độ nhạy, độ đặc hiệu, độ chính xác của nội soi phóng đại FICE trong dự đoán mô bệnh học polyp tân sinh/không tân sinh tương ứng là 90,68%, 46,27% và 77,63%. Kết luận: Nội soi phóng đại nhuộm màu ảo FICE và bảng phân loại Teixeira có thể cho phép dự đoán kết quả mô bệnh học polyp đại trực tràng với độ nhạy và độ chính xác khá cao.2026-04-29T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Đông Á